Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Khi muốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên chúng ta cần phải tiến hành nhiều thủ tục theo các bước chuẩn bị hồ sơ thành lập, nộp hồ sơ, nhận kết quả, khắc dấu và thông báo mẫu dấu. Trong đó bước chuẩn bị hồ sơ đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên cần chuẩn bị kỹ lưỡng để tránh tình trạng hồ sơ sai sót và phải nộp lại nhiều lần.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên thường sẽ có Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Danh sách thành viên, Điều lệ công ty và các giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên.

Trong bài viết này Nam Việt Luật sẽ giới thiệu với các bạn về mẫu Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên và các thông tin cần thiết để điền vào trong đó.

Mẫu đề nghị đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên

đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Các thông tin cần điền trong giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH 2 thành viên

– Thông tin đầu tiên là Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh thành phố nơi công ty đặt trụ sở chính.

Vd : Phòng đăng ký kinh doanh Tỉnh Bình Dương

– Tên người là đại diện pháp luật của công ty được ghi bằng chữ in hoa.

Đăng ký công ty TNHH 2 thành viên với các nội dung như sau

1. Tình trạng thành lập 

– Vì là đăng ký công ty mới nên chúng ta đánh dấu chọn Thành lập mới.

– Nếu là các trường hợp khác thì chọn đánh dấu tương ứng.

Vd : công ty được thành lập do 2 công ty sát nhập với nhau thì chọn Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp.

2. Tên công ty

– Gồm tên bằng tiếng Việt, tên bằng tiếng Anh ( nếu có), tên viết tắt (nếu có). Tất cả phải ghi chứ in hoa.

3. Địa chỉ trụ sở chính

– Gồm Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn; Xã/Phường/Thị trấn; Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh; Tỉnh/Thành phố; Quốc gia.

– Và các thông tin khác như : Điện thoại, Fax, Website, Email ( Không bắt buộc phải ghi khi thành lập mới).

4. Ngành, nghề kinh doanh

– Ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

– Hiện nay được quy định trong Danh mục ngành nghề kinh doanh ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.

5. Vốn điều lệ

– Ghi bằng số,  VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài ( nếu có).

6. Nguồn vốn điều lệ

Gồm tỷ lệ và sô tiền cụ thể về nguồn vốn từ

– Vốn trong nước : vốn nhà nước hay vốn tư nhân.

– Vốn nước ngoài hay vốn khác.

7. Danh sách thành viên

– Đính kèm danh sách các thành viên với Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH 2 thành viên.

8. Người đại diện theo pháp luật

– Họ tên ghi bằng chứ in hoa, Giới tính, Ngày sinh, Dân tộc, Quốc tịch.

– Số Giấy tờ chứng thực cá nhân như Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu, Ngày cấp, Nơi cấp.

– Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại gồm Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn; Xã/Phường/Thị trấn; Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh; Tỉnh/Thành phố; Quốc gia.

9. Thông tin đăng ký thuế

– Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trưởng: Họ, tên và số điện thoại.

– Địa chỉ nhận thông báo thuế.

– Hình thức hạch toán :  độc lập nếu là thành lập mới

– Năm tài chính

– Tổng số lao động : thường ghi 1 nếu là công ty thành lập mới

– Có hoạt động theo dự án BOT, BTO, BT không ?

– Đăng ký xuất khẩu : Nếu có hoạt động thì ghi là Có

– Các loại thuế phải nộp : thường ban đầu khi thành lập mới thì chỉ chọn Thuế môn bài, Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp

– Ngành nghề kinh doanh chính.

10. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi

–  Chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên
5 (100%) 1 vote

Từ khóa liên quan:



Bạn đang có thắc mắc cần tư vấn ?

Hãy gọi Nam Việt Luật (24/7): 19006164 hoặc để lại lời nhắn

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !