Slide 4
Slide 4
Slide 4
Slide 4
Slide 4
Slide 4

Thành lập công ty TNHH

Thành lập công ty TNHH cần tìm hiểu gì?

Trước khi thành lập và lựa chọn loại hình doanh nghiệp, các bạn còn nhiều phân vân thắc mắc không biết thế nào là công ty TNHH, Công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, do vậy trong dự tính của mình muốn thành lập công ty TNHH nhưng vẫn mơ hồ về loại hình doanh nghiệp này dẫn đến không thể đưa ra quyết định quyết đoán và nhanh chóng. Chính vì vậy,  bạn cần hiểu rõ về công ty TNHH – là loại hình doanh nghiệp các bạn đang có nhu cầu lựa chọn để thành lập.

1. Tìm hiểu về thành lập công ty TNHH theo luật hiện hành

1.1. Thế nào là công ty TNHH được quy định trong luật doanh nghiệp, và các văn bản pháp luật hướng dẫn hiện hành?

 Công ty TNHH được chia ra làm 2 loại hình, bạn sẽ lựa chọn 1 trong 2 loại hình công ty TNHH sau đây để thành lập tùy thuộc vào số lượng thành viên bạn có khi thành lập công ty:

Công ty TNHH Hai thành viên trở lên: Là loại hình doanh nghiệp có tối thiểu là 2 thành viên, tối đa là 50 thành viên (thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức). Chịu trách nhiệm pháp lý hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Nếu bạn đang có tối thiểu 2 thành viên tại thởi điểm muốn thành lập công ty thì bạn sẽ lựa chọn loại hình công ty TNHH này.

Công ty TNHH Một thành viên: Loại hình doanh nghiệp có 1 thành viên duy nhất (thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức). Chịu trách nhiệm pháp lý hữu hạn về số vốn điều lệ đã đăng ký. Nếu bạn chỉ có 01 thành viên tại thởi điểm muốn thành lập công ty thì bạn sẽ lựa chọn loại hình công ty TNHH này.

Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty TNHH  không được quyền phát hành cổ phần.

Việc chuyển nhượng phần vốn góp của các thành viên trong công ty thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014 và các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành.

thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-tnhh

1.2. Điều kiện đối với người thành lập công ty TNHH:

 Theo quy định tại Điều 18 –Luật doanh nghiệp 2014 cá nhân, tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp cần phải đáp ứng những điều kiện sau đây:

Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

4. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình theo điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:

a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;

b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

1.3. Ưu điểm khi thành lập công ty TNHH

  1. Chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp.
  2. Số lượng các thành viên công ty không nhiều nên việc quản lý điều hành, ra quyết định nhanh chóng, tránh những cuộc họp kéo dài do bất đồng quan điểm.
  3. Việc chuyển nhượng phần vốn góp được điều chỉnh chặt chẽ, có tính pháp lý cao nên việc quản lý dễ dàng.

1.4. Nhược điểm khi thành công ty TNHH

  1. Việc huy động vốn lớn của công ty TNHH bị hạn chế hơn do không có quyền phát hành cổ phiếu giống như công ty cổ phần.

2.Thủ tục thành lập công ty TNHH:

2.1. Thủ tục thành lập công ty TNHH Một Thành Viên:

2.1.1. Chuẩn bị thông tin giấy tờ  thành lập Công ty TNHH Một Thành Viên:

*CMND hoặc Hộ chiếu (sao y công chứng không quá 3 tháng)

*Thông tin về doanh nghiệp cần thành lập:

– Tên công ty dự định thành lập

– Địa chỉ công ty

– Ngành nghề kinh doanh

– Vốn điều lệ

– Đại diện pháp luật

– Cơ cấu tỷ lệ phần vốn góp

2.1.2. Hồ sơ thành lập công ty TNHH Một Thành Viên:

– CMND hoặc Hộ chiếu (sao y công chứng không quá 3 tháng)

– Giấy đề nghị thành lập Công ty TNHH Một Thành Viên

 Điều lệ doanh nghiệp

* Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (Ngành nghề có yêu cầu phải có vốn pháp định – Tham khảo chi tiết tại: Ngành nghề yêu cầu vốn pháp định

* Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác (đối với ngành nghề quy định phải có chứng chỉ hành nghề – Tham khảo chi tiết tại: Ngành nghề có chứng chỉ hành nghề.

Nếu cần tư vấn và thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH Một Thành Viên, vui lòng liên hệ Nam Việt Luật để được hỗ trợ nhanh nhất!

2.2. Thủ tục thành lập công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên:

2.2.1. Chuẩn bị thông tin thành lập công ty TNHH Hai Thành Viên:

*CMND hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân, Giấy phép thành lập đối với tổ chức (sao y công chứng không quá 3 tháng)

*Thông tin về doanh nghiệp cần thành lập:

– Tên công ty dự định thành lập

– Địa chỉ công ty

– Ngành nghề kinh doanh

– Vốn điều lệ

– Đại diện pháp luật

– Cơ cấu tỷ lệ phần vốn góp

2.2.2. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty TNHH Hai Thành Viên:

1. CMND hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân, Giấy phép thành lập đối với tổ chức (sao y công chứng không quá 3 tháng)

2. Giấy đề nghị thành lập Công ty TNHH Hai Thành Viên

3. Điều lệ công ty

4. Danh sách thành viên góp vốn

* Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (Ngành nghề có yêu cầu phải có vốn pháp định – Tham khảo chi tiết tại: Ngành nghề yêu cầu vốn pháp định

* Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác (đối với ngành nghề quy định phải có chứng chỉ hành nghề – Tham khảo chi tiết tại: Ngành nghề có chứng chỉ hành nghề.

 

Dịch vụ thành lập công ty TNHH tại Nam Việt Luật

Nam Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH trọn gói uy tín chuyên nghiệp tại TPHCM, việc thành lập công ty ban đầu không hề đơn giản và dễ dàng đối với khách hàng có ý định thành lập công ty vì thủ tục pháp lý, thủ tục hành chính, thủ tục thuế rất phức tạp. Để tránh mất thời gian, công sức cũng như tiền bạc. Nam Việt Luật sẽ đồng hành cùng quý khách hàng để giải quyết tất cả những vấn đề trên.

Dịch vụ tư vấn Thành lập công ty TNHH của Nam Việt Luật sẽ đại diện khách hàng soạn hồ sơ và nộp hồ sơ cho cơ quan Nhà nước vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Nam Việt Luật cam kết mang lại giá trị cao nhất tới khách hàng.

Thành lập công ty TNHH
5 (100%) 4 votes

Bạn đang có thắc mắc cần tư vấn ?

Hãy gọi Nam Việt Luật (24/7): 19006164 hoặc để lại lời nhắn

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !



Từ khóa liên quan:

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ
LH TƯ VẤN NGAY